|
KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI
1. Thông tin liên hệ
1.1. Địa chỉ liên hệ: Phòng 303 nhà B, trường Đại học Công đoàn, số 169 Tây Sơn - Đống Đa, Hà Nội
1.2. Số điện thoại: (04)35817080
1.3. Số Fax:
1.4. Email: kctxh@dhcd.edu.vn hoăc daihoc_congdoan@yahoo.com.vn
2. Năm thành lập: 2003
Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của khoa: Căn cứ Quyết định số 5239/QĐ/BGD&ĐT-ĐH&SĐH ngày 29/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc cho phép trường Đại học Công đoàn mở ngành Công tác xã hội trình độ đại học chính qui từ khoá tuyến sinh 2003-2004. Đoàn Chủ tịch Tổng liên đoàn lao động VN ra Quyết định số 2385/QĐ-TLĐ ngày 9/12/2003 về việc thành lập khoa Công tác xã hội thuộc trường Đại học Công đoàn. Khoa Công tác xã hội có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng trường Đại học Công đoàn thực hiện quản lý, đào tạo ngành Công tác xã hội; Biên chế cán bộ, giảng viên của khoa trong chỉ tiêu biên chế cỉa trường ĐH công đoàn do Tổng Liên đoàn giao chỉ tiêu biên chế hàng năm.
3. Lãnh đạo khoa
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Liên hệ
|
|
1
|
Thạc sỹ
Nguyễn Xuân Hoà
|
- Bí thư chi bộ
- Phó, phụ trách khoa
|
NR: 0433607336
|
|
E-Mail:
|
hoanx@dhcd.edu.vn
|
|
2
|
Vũ Văn Thái
|
Tổ trưởng Công đoàn
|
NR: 0438572242
|
|
E-Mail:
|
Thaivv@dhcd.edu.vn
|
4. Bộ phận văn phòng
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Liên hệ
|
|
1
|
Nguyễn Thị Phương Mai
|
- Giáo vụ khoa
- Cố vấn học tập
|
NR: 0437689284
|
|
E-Mail:
|
Nguyenphuongmai171@gmail.com
|
|
2
|
Trương Thị Tâm
|
- Giáo vụ khoa
- Cố vấn học tập
|
|
|
E-Mail:
|
Truongtam1202@gmail.com
|
5. Danh sách giảng viên phụ trách chuyên môn
6. Chức năng, nhiệm vụ
- Đào tạo cử nhân khoa học ngành Công tác xã hội
- Giảng dạy môn Tâm lý học, giáo dục học, công tác xã hội, An sinh xã hội cho các lớp thuộc các ngành đào tạo trong trường
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo ngắn hạn, văn bằng hai góp phần phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiên đại hóa đất nước
- Nghiên cứu và biên soạn đề cương chi tiết các môn học theo tín chỉ ngành Công tác xã hội
7. Đào tạo
7.1. Trình độ đào tạo: Đại học
7.2. Mã ngành đào tạo: Cử nhân Công tác xã hội (Social Work)
7.3. Mã ngành tuyển sinh: 502 ( Thi Khối C : Văn, Sử, Địa)
504 ( Thi Khối D1: Toán, Văn, Anh văn)
7.4. Đối tượng tuyển sinh: Cán bộ Công đoàn, công nhân, viên chức, lao động ưu tú và học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.
7.5. Mục tiêu đào tạo:
Đào tạo cán bộ làm Công tác xã hội có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe; nắm vững hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề Công tác xã hội; có khả năng nghiên cứu, phát hiện và giúp cá nhân, nhóm và cộng đồng tự giải quyết những vấn đề xã hội. Người học tốt nghiệp trình độ đại học ngành Công tác xã hội có năng lực cung cấp các dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp tại các cơ sở và tổ chức xã hội trong các lĩnh vực an sinh xã hội, sức khỏe và giáo dục; có khả năng tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến nghề công tác xã hội.
- Chuẩn kiến thức: Nắm vững kiến thức cơ bản về tâm lý học, xã hội học, các lý thuyết và mô hình công tác xã hội; các phương pháp công tác xã hội chuyên nghiệp; kiến thức bổ trợ và ứng dụng vào việc phân tích, xây dựng kế hoạch, hỗ trợ thực hiện và lượng giá tiến trình giải quyết vấn đề. Đồng thời, có kiến thức nghiên cứu và xây dựng các mô hình tiếp cận khác nhau giúp đỡ đối tượng có vấn đề trong cuộc sống; kiến thức nghiên cứu và xây dựng chính sách.
- Chuấn kỹ năng: Sử dụng được các kỹ năng công tác xã hội cá nhân, nhóm vào việc cung cấp các dịch vụ trợ giúp các cá nhân, gia đình và nhóm để giúp họ tăng cường năng lực tự giải quyết vấn đề và đáp ứng nhu cầu của mình;Có kĩ năng đánh giá, phát hiện các vấn đề trong cộng đồng, huy động nguồn lực phát triển cộng đồng, tham gia quản lý và thực hiện các dự án phát triển cộng đồng;Phát triển kĩ năng vận động và tham gia xây dựng chính sách xã hội và các chính sách có liên quan; Có kĩ năng nghiên cứu, đánh giá chính sách, mô hình giúp đỡ; Có kĩ năng phân tích, đánh giá, áp dụng mô hình tiếp cận phục vụ cho phát triển nghề nghiệp (giảng dạy, kiểm huấn).
- Chuẩn thái độ: Giúp người học phát triển thái độ làm việc có tinh thần trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp. Đặc biệt giúp người học nắm rõ và biết cách vận dụng phù hợp các quy điều đạo đức nghề công tác xã hội trong quá trình thực hiện vai trò, nhiệm vụ của một nhà công tác xã hội chuyên nghiệp.
- Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp ngành Công tác xã hội trình độ đại học có thể làm việc tại: Cung ứng dịch vụ công tác xã hội tại các đơn vị thuộc hệ thống công đoàn từ Trung ương đến địa phương; Các cơ quan của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội các cấp từ Trung ương đến địa phương; Các cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội cho các loại đối tượng xã hội khác nhau thuộc các lĩnh vực như y tế, giáo dục, pháp luật, phúc lợi xã hội; Có thể làm việc độc lập với vai trò là nhân viên xã hội, kiểm huấn viên, nhà nghiên cứu, hay cán bộ hoạch định chính sách xã hội; Làm việc trực tiếp tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo có liên quan đến công tác xã hội.
- Cơ hội học tập nâng cao trình độ: Thực hiện quyết định số 32/2010/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020, trong đó nếu rõ: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng đào tạo cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ công tác xã hội; nghiên cứu hoàn thiện chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo theo hướng hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên công tác xã hội và thiết lập mạng lưới viên chức công tác xã hội trong các trường học. Sinh viên tốt nghiệp ra trường trong những năm tới sẽ có cơ hội học tập nâng cao trình độ ở bậc thạc sỹ, tiến sỹ công tác xã hội.
7.5. Thời gian đào tạo: 4 năm
7.6. Bằng tốt nghiệp: Cử nhân Công tác xã hội.
7.7. Hệ đào tạo: Chính qui tập trung; hệ vừa học vừa làm (tại chức)
8. Chương trình, Giáo trình – tài liệu
8.1. Chương trình đào tạo
(Có phai đính kèm theo)
8.2. Đề cương chi tiết các học phần
(Có file đính kèm theo)
8.3. Giáo trình
(Có file đính kèm theo)
8.4. Tài liệu tham
8.4.1. Tài liệu tiếng việt
1. Trần Thị Minh Đức, Giáo trình tham vấn tâm lý, Nxb ĐHQGHN, 2009.
2. Bùi Thị Xuân Mai (chủ biên), Giáo trình tham vấn tâm lý, Nxb Lao động xã hội, 2008.
3. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên). Tâm lý học đại cương. NXB ĐHQG HN. 1998. Thư viện ĐHQG.
4. Phạm Minh Hạc. Tuyển tập tâm lý học. NXB GD. 2002. Thư viện ĐHQG HN.
5. Trần Thị Minh Đức (chủ biên). Tâm lý học đại cương. NXB GD 1995.
6. Trần Trọng Thuỷ (chủ biên), Bài tập thực hành tâm lý học. NXB ĐHQG HN, 2002.
7. Phan Trọng Ngọ (chủ biên), Bộ câu hỏi ôn tập và đánh giá kết quả học tập môn Tâm lý học đại cương’, Nxb ĐH Sư phạm, 2005
8. Trần Thị Minh Đức (chủ biên), Giáo trình tâm lý học xã hội, NXB GD, Hà Nội 1996.
9. Ngô Công Hoàn , Tâm lý học xã hội trong quản lý, NXBĐHQG, NH 1997
10. Bùi Văn Huệ (chủ biên), Vũ Dũng, Tâm lý học xã hội, NXBĐHQG, HN 1998
11. Vũ Dũng (chủ biên), Tâm lý học xã hội, NXBKHXH, HN 2000.
12. Vũ thị Nho (1999). Tâm lý học phát triển. NXB ĐHQG HN. Thư viện ĐHQG.
13. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan (2000). Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm.
14. Nguyễn Văn Đồng (2004). Tâm lý học phát triển. NXB Chính trị Quốc gia.
15. Phạm Ánh Tuyết (1985). Tâm lý học trẻ em. NXB GD.
17. Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Văn Mạnh. Tâm lý và nghệ thuật giao tiếp, ứng xử trong kinh doanh du lịch, Nxb Thống kê, HN 1996
18. Trịnh Xuân Dũng, Nguyễn Vũ Hà, Giáo trình tâm lý du lịch, NXB văn hóa – thông tin, HN 2004.
19. Trần Trọng Thuỷ . Tâm lý học lao động. Tập bài giảng. Phòng tư liệu Khoa Tâm lý học
20. Đào Thị Oanh. Tâm lý học lao động. NXB ĐHQG. 2000. Thư viện ĐHQG HN. Phòng tư liệu Khoa Tâm lý học.
21. Phạm Viết Vượng, Giáo dục học, Nxb ĐHQG HN, 2000.
22. Đại học Mở bán công Thành phố HCM Hành vi con người và môi trường xã hội, Tài liệu tập huấn - 1997 - và Đại học Fordham Hoa Kỳ từ 7 - 18/7/1997.
23. Nguyễn Thị Oanh. Phát triển cộng đồng, Đại học Mở bán công Tp. Hồ Chí Minh.2000.
24. Nguyễn Kim Liên, Giáo trình Phát triển cộng đồng.Nxb Lao động – xã hội, năm 2008
25. Bộ Lao động – Thương binh và xã hội – Cục bảo vệ - chăm sóc trẻ em; Tài liệu tập huấn về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em – Quyền 1, Nxb Lao động – Xã hội, Hn 2009.
26. Bộ Lao động – Thương binh và XH – Cục bảo vệ - chăm sóc trẻ em; Tài liệu tập huấn về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em – Quyền 2, Nxb Lao động – Xã hội, Hn 2009.
27. Vũ Cao Đàm, Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB KHKT, 2005.
28. Trung Nguyên, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXBGTVT,2008.
29. Lê Chí An (Biên dịch) – Quản trị ngành Công tác xã hội ( Quản lý năng động và các mối tương quan nhân sự).
30. Nguyễn Thị Oanh và tập thể giáo viên. “An sinh xã hội và các vấn đề xã hội”. Khoa Phụ Nữ học- Đại học Mở bán Công Tp HCM. 1997. Phòng tư liệu khoa Công tác xã hội.
31. Lê Chí An”An sinh xã hội và các vấn đề xã hội” tập bài giảng. Đại học mở bán công thành phố HCM. 2004. Phòng tư liệu khoa Công tác xã hội.
32. Đại học Lao động xã hội. Giáo trình Nhập môn An sinh xã hội. Nxb Lao động - xã hội. Hà Nội, 2007.Phòng tư liệu khoa Công tác xã hội. Phòng tư liệu khoa Công tác xã hội.
33. Nguyễn Ngọc Lâm- Công tác xã hội nhóm – Đại học Mở bán công thành phố Hồ Chí Minh, (2006)
34. Nguyễn Thị Thái Lan, Nguyễn Thị Thanh Hương- Giáo trình công tác xã hội nhóm, nxb Lao động –Xã hội, (2008)
35. Hoàng Bá Thịnh (2007): Giáo trình Xã hội học Giới
8.4.2. Tài liệu tiếng Anh
1. Anderson, J.(1997). Công tác xã hội với nhóm. New York: Longman
2. Ashford, J.B.LeCroy C.W & Lortic, K.L (2001). Hành vi con người trong môi trường xã hội. Helmont, Ca: Brooks/Cole.
3. Bandura, A (1986), Cơ sở xã hội của suy nghĩ và hành động: Lý thuyết nhận thức xã hội. Englewood Cliffs, NJ: Prentic-hall.
4. Barker, R.L (1999). Từ điển xã hội học. Washington, DC:NASW Press.
5. Becvar, D & Becvar, R (2003). Trị liệu gia đình. Boston: Allyn and Bacon.
6. Berelson, B&Steiner, G.A (1964), Hành vi con người. New York: Norton.
7. Brandler, S & Roman, C (1999). Làm việc nhóm. New York: Hawothe Press.
8. Brill, N.I (1998). Làm việc với cá nhân. New York: Longman
9. Buttell, F (2002). Mô hình phỏng vấn nhóm với người phạm tội bạo lực gia đình. A.R.Roberts & G.L.Greene. New York: Oxford.
9. Thông tin về hoạt động của khoa
(có phai ảnh kèm theo)
10. Sinh viên
10.1. Danh sách sinh viên
10.2. Lịch hoc
10.3. Lịch thi
11. Thành tích, khen thưởng
Khoa Công tác xã hội, trường Đại học Công đoàn là cơ sở giáo dục đầu tiên trong cả nước được đào tạo ngành CTXH trình độ đại học. Đến nay, Nhà trường đã và đang đào tạo 8 khóa với gần 1000 sinh viên, trong đó có 4 sinh viên thuộc nước bạn Lào, 51 sinh viên là CNLĐ và cán bộ Công đoàn xuất sắc được các Liên đoàn lao động, công đoàn ngành và các doanh nghiệp cử đi học, 50 cán bộ thuộc Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Hà Nam. Trong số này đã có 4 khóa tốt nghiệp với 300 cử nhân công tác xã hội. Thống kê sơ bộ, đã có gần 90% cử nhân CTXH ra trường đã xin được việc làm. Đặc biệt, uy tín về chất lượng đào tạo cử nhân CTXH của trường Đại học Công đoàn ngày một tăng trong xã hội. Do vậy, học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học trong cả nước đăng ký thi vào ngành CTXH có năm lên tới khoảng 7000, tỷ lệ tuyển chọn gần 1/40 thí sinh.
Với những kết quả đạt được, những kinh nghiệm đào tạo đã được tích lũy, với bộ máy và mạng lưới đội ngũ giáo viên CTXH mà trường Đại học Công đoàn đã kiến tạo. Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, Khoa Công tác xã hội đề xuất với Trường Đại học Công đoàn những nhiệm vụ: Phối hợp với các cấp Công đoàntổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho CNLĐ và cán bộ công đoàn về vị trí, vai trò nghề CTXH góp phần thực hiện những chức năng cơ bản của Công đoàn Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường; Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng nhu cầu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thực hành công tác xã hội cho cán bộ công đoàn; Xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và trung cấp nghề CTXH; Biên soạn bộ giáo trình chuyên ngành công tác xã hội;
|